Hỏi đáp trực tuyến

Tiêu đề câu hỏi

Sai sót hóa đơn GTGT

Nội dung câu hỏi

Người hỏi : NGÔ TIẾN MINH

Đơn vị có một hóa đơn GTGT của khách hàng yêu cầu thanh toán tiền cho đối tác bằng USD ( do xuất hóa đơn từ khu chế xuất đến khu công nghiệp)

Trong quá trình thanh toán cho khách hàng, nhân viên bên tôi ( Ngân hàng) đã ghi vào hóa đơn GTGT của khách hàng câu : ĐÃ THANH TOÁN''

Vậy Cục thuế cho đơn vị tôi hỏi liệu hóa đơn đó có bị hủy không? cách xử lý như thế nào. Trân trọng cảm ơn

STT Nội dung Tài liệu đính kèm
1

Đơn vị trả lời : Cục Thuế tỉnh

Cục Thuế tỉnh trả lời câu hỏi của ông(bà) NGÔ TIẾN MINH hỏi về Sai sót hóa đơn GTGT như sau: 

 Về vấn đề này, Cục Thuế tinh Phú Thọ có ý kíến như sau: 

- Tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TTBTC ngày 31/03/2014 quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phân còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo… ”
- Tại Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 quy định về việc xử lý trong trường hợp mât, chảy, hỏng hóa đơn: 
1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hóng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2. Trường hợp khi bản hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó nguời bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nểu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn đề làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xảc của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. 
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định”.
- Tại Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 quy định về việc sử dụng hóa đơn của người mua: 
1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định cúa pháp luật, được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
2. Hóa đơn được sử dung trong các trường hợp tại khoản 1 phải là: 
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bán gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điêu 4 và Điều 24 Thông tư này.
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chi tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn. 
- Số liệu, chữ vỉết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa. 
- Hóa đơn không thuộc các trường họp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này. 
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong quá trình thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng đã ghi vào hóa đơn GTGT (nếu hóa đơn này được xác định là hóa đơn hợp pháp và được lập theo đúng quy định) cụm từ “đã thanh toán” nhưng việc này không làm thay đổi nội dung nghiệp vụ kinh tế và/hoặc không làm thay đồi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác trên hoá đơn thì đơn vị được sử dụng hoá đơn này theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp nếu Ngân hàng ghi vào hóa đơn cụm từ “đã thanh toán” mà việc ghi này làm sai lệch nội dung nghiệp vụ kinh tế và/hoặc làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác trên hoá đơn thì đơn vị thực hiện xử lý việc hỏng hóa đơn theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.